Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 393/2026/NĐ-CP, do Chính phủ ban hành tại Hà Nội ngày 20 tháng 10 năm 2026 (KT. Thủ tướng, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký).
- Căn cứ: Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Hiệu lực: từ ngày 05/12/2026. Từ ngày này, Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/08/2025 hết hiệu lực.
- Cấu trúc: 5 chương, 37 điều và 4 phụ lục (mẫu hồ sơ, danh mục 11 ngành dịch vụ di chuyển nội bộ doanh nghiệp, danh mục chuyên gia văn hóa - nghệ thuật - thể thao, mẫu báo cáo định kỳ).
Nghị định quy định chi tiết các điều của Bộ luật Lao động về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 154 và Điều 157 Bộ luật Lao động).
Các hình thức làm việc được quy định (Điều 2)
Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo một trong các hình thức: thực hiện hợp đồng lao động; di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận kinh tế, xã hội giữa các tổ chức ở nước ngoài và tại Việt Nam; nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; vào chào bán dịch vụ; tình nguyện viên; chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; được điều chuyển từ tổ chức ở nước ngoài; tham gia gói thầu, dự án; thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài; chủ tịch/thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc chủ sở hữu/thành viên công ty TNHH có vốn góp dưới 3 tỷ đồng; làm việc theo hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; và các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Người sử dụng lao động gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.
Giải thích một số khái niệm quan trọng (Điều 3)
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi vào Việt Nam, tạm thời chuyển sang hiện diện thương mại của chính doanh nghiệp đó đã thành lập tại Việt Nam.
- Hiện diện thương mại: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 24 tháng trong doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam, vào Việt Nam thực hiện hợp đồng đã ký với đối tác Việt Nam.
- Vào làm việc ngắn hạn: tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm (tính từ 01/01 đến ngày cuối cùng của năm).
- Vào chào bán dịch vụ: không quá 90 ngày, chỉ đàm phán tiêu thụ dịch vụ, không nhận thù lao từ nguồn nào tại Việt Nam.
Bốn nhóm vị trí công việc và điều kiện (Điều 4)
| Vị trí | Điều kiện chính |
|---|---|
| Nhà quản lý | Người quản lý doanh nghiệp theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. |
| Giám đốc điều hành | Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí dự kiến làm việc. |
| Chuyên gia | Một trong các trường hợp: (a) bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp; (b) bằng đại học trở lên thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; (c) bằng đại học loại giỏi trở lên ngành khoa học công nghệ tại cơ sở thuộc top 500 thế giới theo các bảng xếp hạng được nêu trong Nghị định và ít nhất 01 năm kinh nghiệm; (d) chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo Phụ lục III; (đ) chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục; (e) ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến. |
| Lao động kỹ thuật | (a) được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm phù hợp; hoặc (b) có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp. |
Thẩm quyền và hợp pháp hóa giấy tờ (Điều 5 - 7)
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc. Nếu làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố, thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính. UBND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy tờ nước ngoài (trừ hộ chiếu) phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc quy định pháp luật), dịch ra tiếng Việt và chứng thực.
- Phiếu lý lịch tư pháp: nếu nộp hồ sơ trực tuyến và cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì người sử dụng lao động không phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp; thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được kết quả khai thác.
Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Điều 8)
Ngoài các trường hợp tại khoản 3 đến khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động, Nghị định liệt kê, trong đó có:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty TNHH; Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
- Người vào cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ cho chương trình, dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi.
- Phóng viên báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận; người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài theo điều ước quốc tế.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; tình nguyện viên.
- Người vào làm việc ngắn hạn (nếu phát sinh quan hệ thuê mượn, sử dụng lao động, trả lương thì phải xin giấy phép lao động theo hình thức hợp đồng lao động); người di chuyển nội bộ thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới (Phụ lục II).
- Người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục (giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế; thạc sĩ trở lên thuộc các lĩnh vực STEM, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh; tiến sĩ; giáo sư, phó giáo sư).
- Người được thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP; chuyên gia thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và thân nhân; người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.
Hồ sơ, thời hạn và thủ tục giấy xác nhận (Điều 9 - 11)
- Hồ sơ cơ bản: văn bản đề nghị theo Mẫu số 01; giấy khám sức khỏe không quá 12 tháng (hoặc kết quả đã kết nối, chia sẻ trên hệ thống y tế quốc gia); 02 ảnh 4 cm x 6 cm nền trắng; bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn; Phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng; giấy tờ chứng minh trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép. Các giấy tờ có thể được miễn nếu cơ quan khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Thời điểm nộp: trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc; nộp trực tiếp, qua bưu chính, qua dịch vụ ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Mẫu số 02); nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.
- Thời hạn giấy xác nhận: theo thời hạn của văn bản cử, hợp đồng, giấy phép kinh doanh... nhưng không quá 02 năm; riêng di chuyển nội bộ thuộc 11 ngành dịch vụ không quá 03 năm.
- Một số trường hợp chỉ cần thông báo: các trường hợp như chủ sở hữu/thành viên góp vốn từ 03 tỷ đồng, thành viên Hội đồng quản trị, phóng viên, thân nhân thành viên cơ quan đại diện, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại, vào làm việc ngắn hạn, giáo sư/tiến sĩ giảng dạy, người có thẻ miễn thị thực đặc biệt... không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận nhưng người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc. Cơ quan cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu trong 03 ngày làm việc.
- Đổi địa điểm làm việc ổn định, thường xuyên: thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Cấp lại và gia hạn giấy xác nhận (Điều 12 - 18)
- Cấp lại khi giấy xác nhận còn hạn bị mất, hư hỏng; thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, đổi tên người sử dụng lao động mà không đổi mã số định danh hoặc mã số thuế; hoặc thay đổi trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Gia hạn: nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày trước ngày hết hạn; giải quyết trong 05 ngày làm việc; chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm.
- Người đã được gia hạn mà tiếp tục làm việc cùng vị trí, lĩnh vực phải làm thủ tục cấp mới trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày giấy xác nhận hết hiệu lực.
Giấy phép lao động: hồ sơ, thời hạn, thủ tục (Điều 19 - 30)
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động (Điều 19)
- Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03.
- Giấy khám sức khỏe không quá 12 tháng.
- Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp cấp không quá 6 tháng (hoặc khai thác từ cơ sở dữ liệu).
- 02 ảnh 4 cm x 6 cm nền trắng.
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và giấy tờ chứng minh vị trí (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật) theo Điều 20: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận số năm kinh nghiệm của người sử dụng lao động ở nước ngoài, điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm, điều động...
Người đã có giấy phép hoặc giấy xác nhận trước đó có thể dùng thông tin trong cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để chứng minh số năm kinh nghiệm.
Thời hạn và thủ tục (Điều 22 - 23)
- Thời điểm nộp: trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày dự kiến làm việc.
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (cấp theo Mẫu số 04); trường hợp không chấp thuận nhu cầu hoặc không cấp, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc.
- Thời hạn giấy phép: theo thời hạn của một trong các trường hợp (hợp đồng lao động dự kiến ký, văn bản cử của bên nước ngoài, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các đối tác, giấy phép kinh doanh...) nhưng không quá 02 năm.
- Hợp đồng lao động: đối với hình thức thực hiện hợp đồng lao động và làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức nước ngoài, sau khi được cấp giấy phép, hai bên phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
- Thay đổi địa điểm làm việc ổn định, thường xuyên: thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
- Đổi người sử dụng lao động: người đang có giấy phép còn hiệu lực muốn làm cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí và lĩnh vực phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động mới (Điều 21).
Cấp lại và gia hạn giấy phép (Điều 24 - 30)
- Cấp lại trong các trường hợp như giấy phép bị mất, hư hỏng; thay đổi họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động (không đổi mã số định danh hoặc mã số thuế).
- Gia hạn: nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày trước ngày hết hạn; cơ quan giải quyết trong 05 ngày làm việc; chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm. Sau khi gia hạn, hai bên phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc (với hình thức hợp đồng lao động).
Thu hồi giấy phép và giấy xác nhận (Chương IV)
- Giấy phép lao động bị thu hồi khi hết hiệu lực theo các khoản 2 đến 7 Điều 156 Bộ luật Lao động; người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn; người lao động bị trục xuất; bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án tù; chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích.
- Trình tự: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi và nộp lại cho cơ quan cấp kèm báo cáo (nếu không thu hồi được phải nêu rõ lý do). Với các trường hợp còn lại, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi, thông báo cho người sử dụng lao động và Bộ Công an.
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép bị thu hồi khi làm việc không đúng nội dung đã xác nhận; bên nước ngoài thông báo không tiếp tục làm việc tại Việt Nam; người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động; vi phạm quy định về cấp, cấp lại, gia hạn; trục xuất; tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án; chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Thời hạn thu hồi cũng là 10 ngày làm việc.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động (Điều 37)
- Thực hiện đúng quy định về người lao động nước ngoài; tuyển dụng, sử dụng bảo đảm an ninh quốc gia, an toàn xã hội, đáp ứng trực tiếp nhu cầu của mình và không cho thuê lại lao động nước ngoài.
- Tuyển dụng người nước ngoài không thấp hơn yêu cầu về trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm; thông tin phải thống nhất với thông báo tuyển dụng về vị trí, hình thức, địa điểm và thời hạn làm việc. Khuyến khích đăng thông báo tuyển dụng miễn phí trên sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc qua tổ chức dịch vụ việc làm công.
- Quản lý thông tin người lao động nước ngoài bằng bản giấy hoặc bản điện tử; báo cáo định kỳ trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm theo Phụ lục IV, hoặc đột xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi có thay đổi về việc sử dụng người lao động nước ngoài (trừ trường hợp thông tin đã khai thác được trong cơ sở dữ liệu).
- Kê khai trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đề nghị.
Cơ quan nhà nước: Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài thống nhất từ trung ương đến địa phương, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; Bộ Công an hướng dẫn việc khai thác thông tin lý lịch tư pháp thay thế Phiếu lý lịch tư pháp; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
Quy định chuyển tiếp (Điều 35, 36)
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại, gia hạn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP) được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn, và được cấp lại, gia hạn theo Nghị định mới.
- Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi đã nộp trước ngày 05/12/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận, giấy phép đã cấp cho vị trí lao động kỹ thuật theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn và được cấp lại, gia hạn theo vị trí chuyên gia nếu đáp ứng điều kiện tại điểm e khoản 3 Điều 4 (ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp).
- Cơ quan đã được UBND cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi UBND cấp tỉnh ban hành quy định mới.
- Hồ sơ gia hạn đã nộp theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo Nghị quyết đó. Khoản 1 và 2 Phần IV Mục 1.2 Phụ lục I.2 của Nghị quyết 24/2026/NQ-CP (ngày 29/04/2026) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì trước 05/12/2026?
- Lập danh sách toàn bộ lao động nước ngoài đang làm việc, ghi rõ vị trí (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật), ngày hết hạn giấy phép hoặc giấy xác nhận, và hình thức làm việc.
- Rà soát điều kiện kinh nghiệm của từng người theo Điều 4 (đặc biệt lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ có thể phải chuyển sang vị trí chuyên gia khi cấp lại, gia hạn).
- Tính lịch nộp hồ sơ: gia hạn nộp trong cửa sổ từ 90 ngày đến 10 ngày làm việc trước ngày hết hạn; cấp mới nộp trong cửa sổ từ 60 ngày đến 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến làm việc. Giấy phép chỉ được gia hạn một lần, sau đó phải cấp mới.
- Chuẩn bị giấy tờ nước ngoài (hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực) sớm, vì đây thường là bước mất nhiều thời gian nhất. Xem thêm: Hồ sơ giấy tờ nước ngoài: lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự.
- Lên lịch báo cáo định kỳ trước 05/6 và 05/12 hằng năm theo Phụ lục IV.
- Ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc sau khi được cấp hoặc gia hạn giấy phép. Xem thêm: Hợp đồng lao động với người nước ngoài: nội dung, thời hạn, lưu ý.
Bài viết liên quan
- Giấy phép lao động người nước ngoài: điều kiện, hồ sơ 2026
- Lao động nước ngoài: điểm mới Nghị định 219/2025 về giấy phép
- Các trường hợp miễn giấy phép lao động người nước ngoài
- Gia hạn giấy phép lao động chỉ một lần: việc cần làm sớm
- Di chuyển nội bộ doanh nghiệp, chuyên gia điều chuyển
Lưu ý: Bài viết là bản tóm tắt nội dung chính của Nghị định 393/2026/NĐ-CP. Khi thực hiện thủ tục cụ thể, hãy đối chiếu văn bản chính thức, các phụ lục kèm theo và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương. Nhân Kiệt có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ lao động nước ngoài và lập lịch gia hạn cho doanh nghiệp của bạn qua trang Liên hệ.