Trang chủ / Luật / Nghị định 135/2020/NĐ-CP: tuổi nghỉ hưu
Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019

Nghị định 135/2020/NĐ-CP: tuổi nghỉ hưu

Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày undefined quy định về tuổi nghỉ hưu. Còn hiệu lực; khoản 2 Điều 3 đã hết hiệu lực theo điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Nghị định 135/2020/NĐ-CP: tuổi nghỉ hưu

Thông tin văn bản

  • Số hiệu: 135/2020/NĐ-CP
  • Loại văn bản: Nghị định
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ
  • Ngày ban hành: undefined
  • Tình trạng hiệu lực (10/2026): Còn hiệu lực; khoản 2 Điều 3 đã hết hiệu lực theo điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
  • Hướng dẫn: Bộ luật Lao động 2019
  • Quy mô: 9 điều

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 169 của Bộ luật Lao động về tuổi nghỉ hưu.

Mục lục

Lưu ý: Trang này đưa toàn văn Nghị định 135/2020/NĐ-CP theo bản đăng Công báo của Chính phủ để doanh nghiệp tra cứu. Cần hỗ trợ áp dụng vào doanh nghiệp, liên hệ Nhân Kiệt.

Toàn văn Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu

Tình trạng hiệu lực (10/2026): Còn hiệu lực; khoản 2 Điều 3 đã hết hiệu lực theo điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định 158/2025/NĐ-CP

Toàn văn theo bản đăng Công báo của Chính phủ. Nguồn: Công báo Chính phủ – Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Xem toàn văn

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHÍNH PHỦ

CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: 135/2020/NĐ-CP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH Quy định về tuổi nghỉ hưu

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tuổi nghỉ hưu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 169 của Bộ luật Lao động về tuổi nghỉ hưu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Điều 3. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí

1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.

3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

2. Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam Lao động nữ

Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu

2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng

2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng

2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi

2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng

2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng

2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi

2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng

2029 58 tuổi

2030 58 tuổi 4 tháng

2031 58 tuổi 8 tháng 2032 59 tuổi 2033 59 tuổi 4 tháng 2034 59 tuổi 8 tháng Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.

2. Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam Lao động nữ

Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu

thấp nhất thấp nhất

2021 55 tuổi 3 tháng 2021 50 tuổi 4 tháng

2022 55 tuổi 6 tháng 2022 50 tuổi 8 tháng

2023 55 tuổi 9 tháng 2023 51 tuổi

2024 56 tuổi 2024 51 tuổi 4 tháng

2025 56 tuổi 3 tháng 2025 51 tuổi 8 tháng

2026 56 tuổi 6 tháng 2026 52 tuổi

2027 56 tuổi 9 tháng 2027 52 tuổi 4 tháng Từ năm 2028 trở đi 57 tuổi 2028 52 tuổi 8 tháng

2029 53 tuổi

2030 53 tuổi 4 tháng

2031 53 tuổi 8 tháng

2032 54 tuổi

2033 54 tuổi 4 tháng

2034 54 tuổi 8 tháng

Từ năm 2035 trở đi 55 tuổi

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, các quy định của chế độ hưu trí gắn với điều kiện về tuổi hưởng lương hưu theo Điều 54, Điều 55, khoản 1 Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu và điều kiện về tuổi hưởng lương hưu tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động và quy định tại Nghị định này.

2. Đối với lao động nam sinh tháng 12 năm 1960 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020, thời điểm hưởng lương hưu là bắt đầu ngày 01 tháng 01 năm 2021.

3. Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được xác định như sau:

a) Đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội

Người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì lấy mốc tuổi theo điểm a khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động và Điều 4 của Nghị định này.

Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì lấy mốc tuổi theo điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động và Điều 5 của Nghị định này.

Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thì lấy mốc tuổi giảm 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động và Điều 4 của Nghị định này.

b) Đối với người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội

Người lao động trong điều kiện lao động bình thường thì lấy mốc tuổi theo điểm a khoản 2 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động và Điều 4 của Nghị định này.

Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì lấy mốc tuổi theo điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động và Điều 5 của Nghị định này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định trước đây trái với Nghị định này và các quy định sau đây hết hiệu lực:

a) Điều 6; khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b) Điểm a khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c) Các điểm a, b khoản 1 Điều 8; khoản 3 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

Điều 9. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Phụ lục I

LỘ TRÌNH TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH

THƯỜNG GẮN VỚI THÁNG, NĂM SINH TƯƠNG ỨNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

Lao động nam Lao động nữ

Thời điểm Thời điểm Thời điểm

Thời điểm sinh Tuổi hưởng lương sinh Tuổi hưởng lương

nghỉ hưu nghỉ hưu hưu

hưu Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm 1 1961 5 2021 1 1966 6 2021 2 1961 6 2021 2 1966 7 2021 3 1961 7 2021 3 1966 8 2021 4 1961 8 2021 4 1966 55 tuổi 9 2021 5 1961 60 tuổi 9 2021 5 1966 4 tháng 10 2021

3 tháng

6 1961 10 2021 6 1966 11 2021 7 1961 11 2021 7 1966 12 2021 8 1961 12 2021 8 1966 1 2022 9 1961 1 2022 9 1966 6 2022 10 1961 5 2022 10 1966 7 2022 11 1961 6 2022 11 1966 8 2022 12 1961 7 2022 12 1966 55 tuổi 9 2022 1 1962 60 tuổi 8 2022 1 1967 8 tháng 10 2022

6 tháng

2 1962 9 2022 2 1967 11 2022 3 1962 10 2022 3 1967 12 2022 4 1962 11 2022 4 1967 1 2023

5 1962 12 2022 5 1967 6 2023

6

7 1962 1 2023 6 1967 7 2023

8

9 1962 5 2023 7 1967 8 2023

10

11 1962 6 2023 8 1967 56 tuổi 9 2023

12

1 1962 7 2023 9 1967 10 2023

2

3 1962 8 2023 10 1967 11 2023

4 12 2023

5 1962 60 tuổi 9 2023 11 1967 1 2024

6

7 9 tháng

8

9 1962 10 2023 12 1967

10

11 1963 11 2023 1 1968 6 2024

12

1 1963 12 2023 2 1968 7 2024

2

3 1963 1 2024 3 1968 8 2024

4

5 1963 5 2024 4 1968 56 tuổi 9 2024

6

7 1963 6 2024 5 1968 4 tháng 10 2024

1963 7 2024 6 1968 11 2024

1963 8 2024 7 1968 12 2024

1963 61 tuổi 9 2024 8 1968 1 2025

1963 10 2024 9 1968 6 2025

1963 11 2024 10 1968 7 2025

1963 12 2024 11 1968 8 2025

1963 1 2025 12 1968 56 tuổi 9 2025

1964 5 2025 1 1969 8 tháng 10 2025

1964 6 2025 2 1969 11 2025

1964 7 2025 3 1969 12 2025

1 2026

1964 61 tuổi 8 2025 4 1969 6 2026

3 tháng

1964 9 2025 5 1969

1964 10 2025 6 1969 57 tuổi 7 2026

1964 11 2025 7 1969 8 2026 8 1964 12 2025 8 1969 9 2026 9 1964 1 2026 9 1969 10 2026 10 1964 5 2026 10 1969 11 2026 11 1964 6 2026 11 1969 12 2026 12 1964 7 2026 12 1969 1 2027 1 1965 8 2026 1 1970 6 2027 2 1965 61 tuổi 9 2026 2 1970 7 2027

6 tháng

3 1965 10 2026 3 1970 8 2027 4 1965 11 2026 4 1970 57 tuổi 9 2027

1970 4 tháng 10 2027

5 1965 12 2026 5 6 1965 1 2027 6 1970 11 2027 7 1965 5 2027 7 1970 12 2027 8 1965 6 2027 8 1970 1 2028 9 1965 7 2027 9 1970 6 2028 10 1965 8 2027 10 1970 7 2028 11 1965 61 tuổi 9 2027 11 1970 8 2028

9 tháng

12 1965 10 2027 12 1970 9 2028 1 1966 11 2027 1 1971 57 tuổi 10 2028

1971 8 tháng 11 2028

2 1966 12 2027 2 3 1966 1 2028 3 1971 12 2028

Tháng liền kề

Từ tháng 62 tuổi sau tháng 4 1971 1 2029 4/1966 trở đi người lao động

đủ 62 tuổi

5 1971 6 2029

6 1971 58 tuổi 7 2029

7 1971 8 2029

8 1971 9 2029

9 1971 10 2029

10 1971 11 2029

11 1971 12 2029

12 1971 1 2030

1 1972 6 2030

2 1972 7 2030

3 1972 8 2030

4 1972 58 tuổi 9 2030

5 1972 4 tháng 10 2030

6 1972 11 2030

7 1972 12 2030

8 1972 1 2031

9 1972 6 2031

10 1972 7 2031

11 1972 8 2031

12 1972 58 tuổi 9 2031

1 1973 8 tháng 10 2031

2 1973 11 2031

3 1973 12 2031

4 1973 1 2032

5 1973 6 2032

6 1973 7 2032

7 1973 8 2032

8 1973 59 tuổi 9 2032

9 1973 10 2032

10 1973 11 2032

11 1973 12 2032

12 1973 1 2033 1 1974 6 2033 2 1974 7 2033 3 1974 8 2033 4 1974 59 tuổi 9 2033 5 1974 4 tháng 10 2033 6 1974 11 2033 7 1974 12 2033 8 1974 1 2034 9 1974 6 2034 10 1974 7 2034 11 1974 8 2034 12 1974 59 tuổi 9 2034 1 1975 8 tháng 10 2034 2 1975 11 2034 3 1975 12 2034 4 1975 1 2035 Từ tháng 60 tuổi Tháng liền kề 5/1975 trở đi sau tháng

người lao động đủ 60 tuổi

Phụ lục II

TUỔI NGHỈ HƯU THẤP NHẤT GẮN VỚI THÁNG,

NĂM SINH TƯƠNG ỨNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP

ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

Lao động nam Lao động nữ

Thời điểm Thời điểm Thời điểm Thời điểm

sinh Tuổi hưởng lương sinh Tuổi hưởng lương

nghỉ hưu nghỉ hưu hưu hưu

Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm

1 1966 5 2021 1 1971 6 2021

2 1966 6 2021 2 1971 7 2021

3 1966 7 2021 3 1971 8 2021

4 1966 8 2021 4 1971 50 tuổi 9 2021

5 1971 4 tháng 10 2021

5 1966 55 tuổi 9 2021

3 tháng

6 1966 10 2021 6 1971 11 2021

7 1966 11 2021 7 1971 12 2021

8 1966 12 2021 8 1971 1 2022

9 1966 1 2022 9 1971 6 2022

10 1966 5 2022 10 1971 7 2022

11 1966 6 2022 11 1971 8 2022

12 1966 7 2022 12 1971 50 tuổi 9 2022

1 1972 8 tháng 10 2022

1 1967 8 2022

2 1967 55 tuổi 9 2022 2 1972 11 2022

6 tháng

3 1967 10 2022 3 1972 12 2022

4 1967 11 2022 4 1972 1 2023

5 1967 12 2022 5 1972 51 tuổi 6 2023

6 1967 1 2023 6 1972 7 2023 7 1967 5 2023 7 1972 8 2023 8 1967 6 2023 8 1972 9 2023 9 1967 7 2023 9 1972 10 2023 10 1967 8 2023 10 1972 11 2023

12 2023

11 1967 55 tuổi 9 2023 11 1972 1 2024

9 tháng 12 1967 10 2023 12 1972 1 1968 11 2023 1 1973 6 2024 2 1968 12 2023 2 1973 7 2024 3 1968 1 2024 3 1973 8 2024 4 1968 5 2024 4 1973 51 tuổi 9 2024 5 1968 6 2024 5 1973 4 tháng 10 2024 6 1968 7 2024 6 1973 11 2024 7 1968 8 2024 7 1973 12 2024 8 1968 56 tuổi 9 2024 8 1973 1 2025 9 1968 10 2024 9 1973 6 2025 10 1968 11 2024 10 1973 7 2025 11 1968 12 2024 11 1973 8 2025 12 1968 1 2025 12 1973 51 tuổi 9 2025 1 1969 5 2025 1 1974 8 tháng 10 2025 2 1969 6 2025 2 1974 11 2025 3 1969 7 2025 3 1974 12 2025 4 1969 8 2025 4 1974 1 2026

6 2026

5 1969 56 tuổi 9 2025 5 1974 7 2026

3 tháng 6 1969 10 2025 6 1974 7 1969 11 2025 7 1974 52 tuổi 8 2026 8 1969 12 2025 8 1974 9 2026 9 1969 1 2026 9 1974 10 2026

10 1969 5 2026 10 1974 11 2026

11 1969 6 2026 11 1974 12 2026

12 1969 7 2026 12 1974 1 2027

1 1970 8 2026 1 1975 6 2027

2 1970 56 tuổi 9 2026 2 1975 7 2027

6 tháng

3 1970 10 2026 3 1975 8 2027

4 1970 11 2026 4 1975 52 tuổi 9 2027

1975 4 tháng 10 2027

5 1970 12 2026 5

6 1970 1 2027 6 1975 11 2027

7 1970 5 2027 7 1975 12 2027

8 1970 6 2027 8 1975 1 2028

9 1970 7 2027 9 1975 6 2028

10 1970 8 2027 10 1975 7 2028

11 1970 56 tuổi 9 2027 11 1975 8 2028

9 tháng

12 1970 10 2027 12 1975 9 2028

1 1971 11 2027 1 1976 52 tuổi 10 2028

1976 8 tháng 11 2028

2 1971 12 2027 2

3 1971 1 2028 3 1976 12 2028

Tháng liền kề sau 1976 1 2029

Từ tháng

57 tuổi tháng người lao 4

4/1971 trở đi

động đủ 57 tuổi

5 1976 6 2029 1976 7 2029 6 1976 8 2029 1976 9 2029 7 10 2029 53 tuổi 11 2029 8 1976 12 2029 1976 1 2030 9 1976 1976 10

11

12

1 1977 6 2030 2 1977 7 2030 3 1977 8 2030 4 1977 53 tuổi 9 2030 5 1977 4 tháng 10 2030 6 1977 11 2030 7 1977 12 2030 8 1977 1 2031 9 1977 6 2031 10 1977 7 2031 11 1977 8 2031 12 1977 53 tuổi 9 2031 1 1978 8 tháng 10 2031 2 1978 11 2031 3 1978 12 2031 4 1978 1 2032 5 1978 6 2032 6 1978 7 2032 7 1978 8 2032 8 1978 54 tuổi 9 2032 9 1978 10 2032 10 1978 11 2032 11 1978 12 2032 12 1978 1 2033 1 1979 6 2033 2 1979 54 tuổi 7 2033

4 tháng 3 1979 8 2033

4 1979 9 2033

5 1979 10 2033

6 1979 11 2033

7 1979 12 2033

8 1979 1 2034

9 1979 6 2034

10 1979 7 2034

11 1979 8 2034

12 1979 54 tuổi 9 2034

1 1980 8 tháng 10 2034

2 1980 11 2034

3 1980 12 2034

4 1980 1 2035

Từ tháng 55 tuổi Tháng liền kề

5/1980 trở đi sau tháng

người lao động đủ 55 tuổi

Phụ lục III

CÔNG VIỆC KHAI THÁC THAN TRONG HẦM LÒ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP

ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

1. Khai thác mỏ hầm lò.

2. Khoan đá bằng búa máy cầm tay trong hầm lò.

3. Đội viên cứu hộ mỏ.

4. Sửa chữa cơ điện trong hầm lò.

5. Vận hành trạm quạt khí nén, điện, diezel, trạm xạc ắc quy trong hầm lò.

6. Thợ sắt, thợ thoát nước trong hầm lò.

7. Vận tải than trong hầm lò.

8. Đo khí, đo gió, trực cửa gió, trắc địa, KCS trong hầm lò.

9. Công nhân vận hành, sửa chữa các thiết bị trong hầm lò.

10. Vận hành và phụ tàu điện, tàu ắc quy trong hầm lò.

11. Vận hành, sửa chữa, nạp ắc quy trong hầm lò.

12. Nghiệm thu các sản phẩm trong hầm lò.

13. Thủ kho các loại trong hầm lò.

14. Bảo vệ kho trong hầm lò.

15. Quét dọn hầm vệ sinh, nạo vét bùn trong hầm lò.

16. Vận chuyển vật liệu trong hầm lò.

17. Trực gác tín hiệu trong hầm lò.

18. Phục vụ bồi dưỡng trong hầm lò.

19. Lắp đặt, sửa chữa hệ thống thông tin liên lạc trong hầm lò.

20. Vận hành trạm mạng trong hầm lò.

21. Trực gác cửa gió trong hầm lò.

22. Chỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm lò.

23. Chỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm lò (quản đốc, phó quản đốc, đội trưởng lò, lò trưởng).

24. Nhân viên, công nhân giám sát an toàn trong hầm lò.

Tư vấn miễn phí

Để lại nhu cầu, Nhân Kiệt liên hệ tư vấn trong 24 giờ

✅ Cảm ơn bạn! Yêu cầu đã được ghi nhận, ứng dụng email sẽ mở để hoàn tất gửi thông tin tới Nhân Kiệt.

Bằng việc gửi form, bạn đồng ý để Nhân Kiệt liên hệ tư vấn qua điện thoại/email.

☎️
💬
📞 ✉️ 💬