Lương tối thiểu là "sàn" mà doanh nghiệp không được phép trả thấp hơn. Mỗi lần mức sàn tăng, kéo theo hàng loạt việc: kiểm tra lương người lao động, điều chỉnh thang bảng lương và tính lại chi phí bảo hiểm. Bài viết này giúp bạn làm đúng từng bước theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bốn mức lương tối thiểu vùng năm 2026
| Vùng | Theo tháng (đồng) | Theo giờ (đồng) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Nghị định 293/2025 thay thế Nghị định 74/2024, với mức tăng bình quân khoảng 7,2%. Riêng vùng I tăng từ 4.960.000 lên 5.310.000 đồng/tháng. Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, được xác lập theo vùng và ấn định theo tháng, giờ.
Cách xác định doanh nghiệp thuộc vùng nào
Danh mục địa bàn từng vùng nằm trong Phụ lục kèm Nghị định 293/2025. Sau khi các tỉnh, thành sắp xếp lại đơn vị hành chính, danh mục này tra cứu theo đơn vị hành chính cấp xã mới. Quy tắc áp dụng:
- Doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó. Địa chỉ nơi người lao động thực tế làm việc mới là căn cứ, không phải địa chỉ đăng ký kinh doanh.
- Doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị ở nhiều vùng: mỗi đơn vị áp dụng mức tối thiểu của vùng nơi đơn vị đó hoạt động.
- Địa bàn thay đổi tên hoặc chia tách: áp dụng mức của địa bàn mới tương ứng theo hướng dẫn trong nghị định.
- Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn: nên kiểm tra riêng từng địa chỉ cụ thể, vì tên khu không quyết định vùng.
Nên lưu lại ảnh chụp bảng tra cứu hoặc trích lục phụ lục đã dùng, phòng khi thanh tra yêu cầu giải trình.
Mức lương tối thiểu tác động đến những gì?
| Hạng mục | Tác động |
|---|---|
| Lương trả cho người lao động | Không được thấp hơn mức tối thiểu của vùng |
| Lương thử việc | Ít nhất 85% lương công việc, nhưng lương công việc không thấp hơn tối thiểu vùng |
| Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm | Phải đối chiếu với mức thấp nhất theo quy định hướng dẫn |
| Trần đóng BHTN | 20 lần mức lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 2025) |
| Thang lương, bảng lương | Phải rà soát để bậc thấp nhất không thấp hơn mức mới |
| Chi phí hợp đồng cung ứng, dịch vụ | Đơn giá dịch vụ nhân công thường được điều chỉnh theo |
Quy trình rà soát 6 bước khi lương tối thiểu tăng
- Lập danh sách tất cả người lao động kèm địa điểm làm việc thực tế và mức lương hiện tại.
- Gán vùng cho từng người dựa trên phụ lục nghị định.
- Lọc những người có lương thấp hơn mức tối thiểu mới, cả lương theo tháng lẫn lương theo giờ đối với lao động bán thời gian.
- Điều chỉnh hợp đồng hoặc ký phụ lục tăng lương, ghi rõ hiệu lực từ 01/01/2026.
- Cập nhật thang bảng lương và gửi thông báo nội bộ.
- Tính lại chi phí bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quỹ lương mới.
Doanh nghiệp không cần tăng lương cho toàn bộ nhân viên khi lương tối thiểu tăng. Tuy nhiên, nếu thang bảng lương có tương quan giữa các bậc, việc chỉ nâng bậc thấp nhất mà giữ nguyên các bậc trên có thể gây "ép lương" và bất mãn.
Lỗi thường gặp bị phát hiện khi thanh tra
- Trả lương theo vùng cũ sau ngày có hiệu lực.
- Tính nhầm vùng khi nhà máy chuyển địa điểm hoặc có thêm xưởng.
- Gộp phụ cấp bất thường vào lương để "đủ" mức tối thiểu trong khi hợp đồng ghi rõ phụ cấp không thường xuyên.
- Quên điều chỉnh đơn giá lương theo giờ cho lao động bán thời gian.
- Không lưu hồ sơ chứng minh vùng áp dụng.
Mối liên hệ với chi phí dịch vụ thuê ngoài
Với doanh nghiệp thuê lao động qua đơn vị cung ứng hoặc dịch vụ cung ứng, cho thuê lại lao động, mức tối thiểu vùng tăng sẽ kéo theo đơn giá nhân công tăng. Hãy ghi rõ cơ chế điều chỉnh giá trong hợp đồng ngay từ đầu. Bài cách tính chi phí thuê lao động theo giờ, ca, tháng có hướng dẫn chi tiết về cấu thành đơn giá.
Câu hỏi thường gặp
Lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu? Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: vùng I 5.310.000; vùng II 4.730.000; vùng III 4.140.000; vùng IV 3.700.000 đồng/tháng, áp dụng từ 01/01/2026.
Công ty có trụ sở ở TP. Hồ Chí Minh nhưng nhà máy ở tỉnh khác áp dụng vùng nào? Áp dụng theo địa bàn nơi người lao động thực tế làm việc. Mỗi chi nhánh, nhà máy áp dụng mức của địa bàn nơi đơn vị đó hoạt động.
Lương tối thiểu có bao gồm phụ cấp không? Tiền lương trả cho người làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường không được thấp hơn mức tối thiểu. Việc tính phụ cấp vào mức này cần xem xét theo hướng dẫn hiện hành và tính chất thường xuyên của khoản phụ cấp.
Doanh nghiệp có phải tăng lương toàn bộ khi lương tối thiểu tăng không? Không. Doanh nghiệp chỉ bắt buộc điều chỉnh với người lao động có lương thấp hơn mức tối thiểu mới, nhưng nên rà soát thang bảng lương để duy trì sự cân đối.
Số liệu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP tại thời điểm biên soạn (10/2026); doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản hiện hành trước khi áp dụng.